Đến
Tên TTHC

Thủ tục hành chính cấp xã - Ngành Nội vụ

Nội dung thủ tục 1
Ngày ban hành 02/04/2017
Ngày bắt đầu hiệu lực 02/04/2017
Cơ quan cập nhật TTHC UBND xã
Lĩnh vực Nội vụ
Cơ quan ban hành UBND tỉnh Quảng Nam
CQ trực tiếp thực hiện UBND xã
Trình tự thực hiện Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1091 /QĐ-UBND, ngày 03 / 4 /2017
của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam)

PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT Tên thủ tục hành chính
C Lĩnh vực hành chính cấp xã
I Lĩnh vực Tôn giáo
1 Thủ tục thông báo người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
2 Thủ tục thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở tín ngưỡng
3 Thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo
4 Thủ tục đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở
5 Thủ tục đăng ký người vào tu
6 Thủ tục thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng
7 Thủ tục chấp thuận việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trong phạm vi một xã


C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO
1. Thủ tục thông báo người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng.
- Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét văn bản thông báo, lưu hồ sơ để thực hiện công tác quản lý.
1.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận văn bản thông báo trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện tại UBND cấp xã.
1.3. Thành phần, số lượng văn bản:
a. Thành phần văn bản (theo mẫu).
b. Số lượng: 01 văn bản (bản chính).
1.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ sở tín ngưỡng.
1.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.6. Lệ phí: không.
1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về người đại diện cơ sở tín ngưỡng (Mẫu B1, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013).
1.8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả bầu, cử người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản;
- Người đại diện hoặc thành viên Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có uy tín trong cộng đồng dân cư và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
1.9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Quyết định 33/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành quy chế phân cấp một số công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.






CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày……tháng……năm……


THÔNG BÁO
Về người đại diện cơ sở tín ngưỡng


Kính gửi: (2)………………………………………………………….
Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):……………………………………………...…………..…..
Địa chỉ: ……..…………………………………………………………………………………...
Thông báo về người đại diện cơ sở tín ngưỡng:
Họ và tên: …………………..…….Tên gọi khác…………….…..Năm sinh…………….…..…
Giấy CMND số:……………………..Ngày cấp:…………….……...Nơi cấp:.…………….….
Nơi cư trú:………………………………………………………………………..……………...
Là đại diện cơ sở tín ngưỡng.
Đính kèm Thông báo gồm: biên bản về việc bầu (cử) người đại diện, ban quản lý; danh sách thành viên Ban quản lý nếu có (họ tên, tên gọi khác, tuổi, số giấy CMND, nơi cư trú).


NGƯỜI ĐẠI DIỆN (3)
(Ký, ghi rõ họ tên)



(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.
(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tín ngưỡng.
(3) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký Thông báo






2. Thủ tục thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở tín ngưỡng
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng gửi bản thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở tín ngưỡng đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét bản thông báo và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết.
- Bước 3. Nếu Ủy ban nhân dân cấp xã không có ý kiến khác thì cơ sở tín ngưỡng được hoạt động theo nội dung đã thông báo.
2.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận bản thông báo trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện tại UBND cấp xã.
2.3. Thành phần, số lượng bản thông báo:
a. Thành phần bản thông báo (theo mẫu).
b. Số lượng: 01 bản (bản chính).
2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi bản thông báo hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng được hoặc không được thực hiện theo nội dung đã thông báo.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng năm … (Mẫu B2, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trước ngày 15/10 hàng năm, người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã bản thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Quyết định 33/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành quy chế phân cấp một số công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………(1), ngày……tháng……năm……

THÔNG BÁO
Dự kiến hoạt động tín ngưỡng năm……

Kính gửi: (2)……………………………………….………………
Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):…………………………………..…... ….…...……..……...
Địa chỉ: ………………………………………………………...………………………………..
Người đại diện (hoặc người thay mặt Ban quản lý):
Họ và tên: ………….…….Tên gọi khác………………Năm sinh……………..
Giấy CMND số:……………..…….Ngày cấp:……………Nơi cấp:…..….....…
Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng:
Tổng số hoạt động tín ngưỡng diễn ra trong năm: ………….. cuộc.
(Danh sách các hoạt động tín ngưỡng theo mẫu kèm theo).



NGƯỜI ĐẠI DIỆN (3)
(Ký, ghi rõ họ tên)



(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.
(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức hoạt động tín ngưỡng.
(3) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký Thông báo.





DANH SÁCH CÁC HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG NĂM…..
Kèm theo Thông báo dự kiến các hoạt động tín ngưỡng năm … của………………………(Mẫu B2)



TT Tên hoạt động tín ngưỡng Người tổ chức, chủ trì Số lượng người tham gia Nội dung Hình thức tổ chức Thời gian Ghi chú
1
2
3




n


NGƯỜI ĐẠI DIỆN (1)
(Ký, ghi rõ họ tên)


(1) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký danh sách các hoạt động tín ngưỡng .





3. Thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người đại diện gửi hồ sơ đăng ký sinh hoạt tôn giáo đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết.
- Bước 3. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận cho đăng ký sinh hoạt tôn giáo. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện tại UBND cấp xã.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đăng ký sinh hoạt tôn giáo (theo mẫu).
b. Số lượng: 01 bộ (bản chính).
3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho đăng ký sinh hoạt tôn giáo.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký sinh hoạt tôn giáo (Mẫu B4, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tôn chỉ, mục đích, nội dung sinh hoạt không vi phạm các quy định tại Khoản 2 Điều 8 và Điều 15 của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;
- Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo;
- Người đại diện phải là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần đoàn kết, hòa hợp dân tộc.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Quyết định 33/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành quy chế phân cấp một số công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.






CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………(1), ngày……tháng……năm……

ĐĂNG KÝ SINH HOẠT TÔN GIÁO

Kính gửi: (2)………………..…………………………………..
Tên tôn giáo:……………………………………………….…………………………………...
Người đại diện:
Họ và tên: …………..…..Tên gọi khác…………….……Năm sinh…….....…...
Giấy CMND số:…………...Ngày cấp:…………………..Nơi cấp:…….………
Nơi cư trú:………………………………………….……………………………
Đăng ký sinh hoạt tôn giáo với nội dung như sau:
Tôn chỉ, mục đích:……………………………………………………...……………………….
Nội dung sinh hoạt:..…………………………………..………………………………………..
Hình thức sinh hoạt: …...……………………………….………………………………………
Địa điểm sinh hoạt :………………………………………….……………………..…………..
Thời gian sinh hoạt:……………………………………………………..………………………
Số lượng người sinh hoạt tại thời điểm đăng ký:...…………………………………………..…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)



(1) Địa danh nơi đăng ký sinh hoạt tôn giáo.
(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi dự kiến tổ chức sinh hoạt.







4. Thủ tục đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở gửi bản đăng ký hoạt động tôn giáo sẽ diễn ra vào năm sau tại cơ sở đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét bản đăng ký và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết.
- Bước 3. Nếu Ủy ban nhân dân cấp xã không có ý kiến khác thì tổ chức tôn giáo cơ sở được hoạt động theo nội dung đã đăng ký.
4.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận bản đăng ký trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện tại UBND cấp xã.
4.3. Thành phần, số lượng bản đăng ký:
a. Thành phần bản đăng ký (theo mẫu).
b. Số lượng: 01 bản (bản chính).
4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi bản đăng ký hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo cơ sở.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo được hoặc không được hoạt động tôn giáo theo nội dung đã đăng ký.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo năm …(Mẫu B21, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trước ngày 15/10 hàng năm.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Quyết định 33/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành quy chế phân cấp một số công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………(1), ngày……tháng……năm……

ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
(Năm ……)

Kính gửi: (2) ……………. ……………………………………….
Tên tổ chức tôn giáo cơ sở:………….... ….…...……..……………
Người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở:
Họ và tên: ………………..……...…………Năm sinh….............................................................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có)………………….....................................................……………
Chức vụ, phẩm trật ………..………….....................................................…………....................

Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo với nội dung sau:

TT Tên hoạt động tôn giáo Người tổ chức Nội dung hoạt động tôn giáo Thời gian tổ chức Dự kiến số lượng người tham dự Ghi chú
1
2

n



TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO CƠ SỞ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)



(1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở.
(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tôn giáo.

5. Thủ tục đăng ký người vào tu
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người phụ trách cơ sở tôn giáo gửi hồ sơ đăng ký người vào tu đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét hồ sơ, lưu hồ sơ để thực hiện công tác quản lý.
5.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện tại UBND cấp xã.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đăng ký người vào tu (theo mẫu).
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người vào tu có hộ khẩu thường trú;
- Ý kiến bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ (với người chưa thành niên vào tu).
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
5.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tôn giáo.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.7. Lệ phí: Không.
5.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký người vào tu (Mẫu B23, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013).
5.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người phụ trách cơ sở tôn giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký người vào tu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận người vào tu.
5.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Quyết định 33/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành quy chế phân cấp một số công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.






CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………(1), ngày……tháng……năm……


ĐĂNG KÝ NGƯỜI VÀO TU

Kính gửi: (2) ….……………………………………………………………………….....
Người phụ trách cơ sở tôn giáo:
Họ và tên: ……………….……………Năm sinh…....................................................................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có)………....................................................……………………....
Chức vụ, phẩm trật ……….……............................……….........................…….………………
Cơ sở tôn giáo:………………………………………………...........................................….......
Đăng ký danh sách người vào tu với nội dung sau:

TT Họ và tên Giấy CMND Ngày tháng năm sinh Quê quán Nơi cư trú Tên gọi trong tôn giáo
(nếu có)
Số GCMND Ngày cấp Nơi cấp
1
2
..
..
n

Kèm theo đăng ký gồm: sơ yếu lý lịch người vào tu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người vào tu; ý kiến bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ đối với người chưa thành niên.


NGƯỜI PHỤ TRÁCH CƠ SỞ TÔN GIÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)





(1) Địa danh nơi có cơ sở tôn giáo nhận người vào tu.
(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tôn giáo.


6. Thủ tục thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người đại diện cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo cơ sở gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét văn bản thông báo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo nội dung thông báo của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.
6.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận văn bản thông báo trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện tại UBND cấp xã.
6.3. Thành phần, số lượng văn bản thông báo:
a. Thành phần văn bản thông báo (theo mẫu).
b. Số lượng: 01 văn bản (bản chính).
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo cơ sở.
6.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.6. Lệ phí: Không.
6.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng (Mẫu B29, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013).
6.8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải là di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình và khu vực xung quanh;
- Trước khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp phải gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Quyết định 33/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành quy chế phân cấp một số công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………(1), ngày……tháng……năm……


THÔNG BÁO
Về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng,
công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng

Kính gửi: (2)…………………………………………………………
Tên cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo….…...………..…………………………………..
…………………………………………………………………………………………………...
Người đại diện:
Họ và tên: …………………..…………Năm sinh…………...............................
Tên gọi trong cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo (nếu có)……………...……………………………………………………...............................
Chức vụ, phẩm trật: …………………………………………..............................

Thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo với nội dung sau:

Lý do sửa chữa, cải tạo:……………..........................................………………………………..
Thời gian sửa chữa, cải tạo:……………………..........................................…………………....
Phạm vi và mức độ sửa chữa: ………..........................................………………………………
……………………………………………………..........................................…………………
…………………………………..........................................……………………………………
Các hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo:………...........................................………………...
…………………………………………………..………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)


(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.
(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo sửa chữa, cải tạo.

7. Thủ tục chấp thuận việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trong phạm vi một xã
7.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trước khi tổ chức quyên góp trong phạm vi một xã gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét văn bản thông báo và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết.
- Bước 3. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức quyên góp. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận văn bản thông báo trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện tại UBND cấp xã.
7.3. Thành phần, số lượng văn bản:
a. Thành phần văn bản (theo mẫu).
b. Số lượng văn bản: 01 văn bản (bản chính).
7.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hợp lệ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức quyên góp.
7.8. Lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (Mẫu B30, Thông tư số 01/2013/TT-BNT ngày 25/3/2013).
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo tổ chức quyên góp trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo phải công khai, rõ ràng mục đích sử dụng và trước khi quyên góp phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp.
- Không được lợi dụng việc quyên góp để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc thực hiện những mục đích trái pháp luật.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004.
- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Quyết định 33/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành quy chế phân cấp một số công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.












CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………(1), ngày……tháng……năm……

THÔNG BÁO
Về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo


Kính gửi: (2)……..………………………………………………….
Tên cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo: ……………………………….…...………..…………
Địa chỉ: ……………………………………….....................................................………………
Người đại diện:
Họ và tên………………………………………………………...………………………………
Thông báo về việc tổ chức quyên góp với nội dung sau:
Mục đích quyên góp:…………………………………………………….……………………..
Phạm vi tổ chức quyên góp:…..……………………………………...………………………….
Cách thức quyên góp:……………………………………………………………..…………….
Thời gian thực hiện quyên góp:..……………………………………………..…………………
Cơ chế quản lý, sử dụng tài sản được quyên góp:.……………………………...………………
………………………………………………………………………..................………………
………………………………………………………………………………..…………………
……………………………………………………………………………………………..……


NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)



(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.
(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong phạm vi một xã.
Cách thức thực hiện
Thành phần, số lượng hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Đối tượng thực hiện
Kết quả thực hiện
Lệ phí
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Cơ sở pháp lý
Phạm vi áp dụng
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

 File

Các TTHC cùng Cơ quan cập nhật "UBND xã"

Nội dung thủ tục Ngày ban hành Tên TTHC
1 25/04/2019
1 30/06/2018
1 31/12/2015
1 03/03/2016
1 09/11/2016
1 20/09/2016
Giới thiệu chung

Giới thiệu chung

Hương An là một xã thuộc huyện Quế Sơn, tỉnh  Quảng Nam. Xã Hương An có diện tích 11,169 km², dân số năm 2008 là 6450 người, mật độ dân số đạt 623 người/km², dân số năm 2017 đạt 9.122 người. Trong đó dân số thường trú 8.202 người, dân số tạm trú 98 người và dân số...

Thăm dò ý kiến

Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?

Văn bản pháp quy

971/QĐ-UBND

Quyết định số 971/QĐ-UBND ngày 28/3/2019 (Danh mục TTHC lĩnh vực Sở Nội vụ)

Thời gian đăng: 29/05/2019

lượt xem: 195 | lượt tải:67

Quyết định số 1258/QĐ-UBND

Danh mục Thủ tục hành chính cấp xã

Thời gian đăng: 16/05/2019

lượt xem: 222 | lượt tải:72

Quyết định số 1257/QĐ-UBND

Danh mục Thủ tục hành chính cấp huyện

Thời gian đăng: 16/05/2019

lượt xem: 205 | lượt tải:75

1

Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày 22/4/2019 (Danh mục TTHC lĩnh vực Sở Nông nghiệp)

Thời gian đăng: 29/05/2019

lượt xem: 189 | lượt tải:53

989/QĐ-UBND

Quyết định số 989/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 (Danh mục TTHC lĩnh vực Sở Nông nghiệp)

Thời gian đăng: 29/05/2019

lượt xem: 227 | lượt tải:81
Liên kết huyện
duong day nong
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây